Trịnh Căn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một vị chúa Trịnh trong lịch sử Việt Nam: "Trịnh Căn" là tên hiệu của vị chúa thứ tư thuộc dòng họ Trịnh, nắm quyền cai trị Đàng Ngoài từ năm 1682 đến năm 1709 dưới danh nghĩa vua Lê.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Chúa Trịnh Căn lên ngôi năm 1682.
- Thời kỳ cai trị của Trịnh Căn tương đối ổn định.
- Trịnh Căn là con trưởng của chúa Trịnh Tạc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thời Trịnh Căn": cụm từ dùng để chỉ giai đoạn lịch sử dưới sự cai trị của vị chúa này.
- Nghệ thuật kiến trúc thời Trịnh Căn có nhiều nét đặc sắc.
- "Chính sách của Trịnh Căn": dùng để nói về các đường lối, quyết định trong thời kỳ này.
- Chính sách của Trịnh Căn chú trọng ổn định nội trị.
Biến thể và từ gần giống
- Định Vương: tước hiệu của Trịnh Căn.
- Trịnh Căn được phong tước Định Vương.
- Chúa Trịnh: danh xưng chung cho các đời chúa họ Trịnh, trong đó có Trịnh Căn.
- Các chúa Trịnh như Trịnh Căn nắm thực quyền ở Đàng Ngoài.
Từ đồng nghĩa
- Định Vương: (tước hiệu, dùng trong văn cảnh trang trọng, lịch sử).
- Chúa Định: (cách gọi kết hợp tước hiệu và chức vị).
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến trực tiếp với tên riêng này trong tiếng Việt hiện đại. Tên nhân vật lịch sử thường xuất hiện trong các cụm từ mô tả sự kiện hoặc giai đoạn.)
- (1633 - Sóc Sơn, Vĩnh Lộc, Thanh Hoá - 1709) Con trưởng của chúa Trịnh Tạc. Khi còn là thế tử, Trịnh Căn từng cầm quân trấn thủ ở Nghệ An và tham gia cuộc phân tranh huynh đệ tương tàn Trịnh-Nguyễn. ông được suy tôn làm chúa năm 1682, quan năm 1684 (niên hiệu Chính Hoà thứ 5) được phong Đại nguyên suý Tổng quốc chính, tước Định vương. Tác phẩm có Ngự đề Thiên hoà doanh bách vịnh